Tranh chấp đất đai chưa có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang là vấn đề nhiều người quan tâm. Khi không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp sẽ dựa trên căn cứ pháp luật nào? Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình giải quyết và lưu ý quan trọng.

1. Khái niệm “Đất không có sổ đỏ”
“Đất không có sổ đỏ” là đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có thể chia thành các trường hợp như:
- Đất đang được người sử dụng đất sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Đất đang có tranh chấp;
- Đất chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay;
- Đất thuộc quy hoạch hoặc bị hạn chế cấp sổ;
- Đất lấn chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích, hoặc tự ý chuyển mục đích mà không được phép;
- Đất do nhà nước quản lý nhưng người dân đang sử dụng;
- Đất chưa làm thủ tục tách thửa hoặc chưa hoàn công (đối với nhà).
2. Quy định pháp lý khi không có “sổ đỏ”
Không phải tất cả các trường hợp đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đểu được pháp luật công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, mà phải dựa trên các căn cứ hợp pháp và thực tế sử dụng. Vì vậy, việc thiếu giấy chứng nhận chính thức sẽ tạo ra nhiều khó khăn khi chứng minh quyền sử dụng, đặc biệt khi xảy ra tranh chấp.
Khi đất chưa được cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thì một trong các yếu tố tiên quyết để được Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó là người sử dụng đất (1) sử dụng đất ổn định, (2) có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất và (3) có đủ điều kiện và các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 áp dụng năm 2025
Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
“4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.”.
Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.”.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
“33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.”
“38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.”.
Điều 4. Người sử dụng đất
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;”.
Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất
“1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại: Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;
e) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
g) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;
h) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;
i) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;
k) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
l) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
m) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;
n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;
b) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định của pháp luật.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này mà trên giấy tờ đó có các thời điểm khác nhau thì người sử dụng đất được chọn thời điểm trên giấy tờ để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
9. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Như vậy, trường hợp đất có các căn cứ như (1) sử dụng đất ổn định, (2) người sử dụng đất có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất và (3) người sử dụng đất có đủ điều kiện và các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có tranh chấp về đất có người sửu dụng đất có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi có đất tranh chấp.
2.1 Khởi kiện tranh chấp đất không có sổ đỏ
Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có quyền được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 có đề cập: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024” thì các bên tranh chấp được lựa chọn giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Điều này khẳng định rằng không cần phải có sổ đỏ vẫn có thể yêu cầu khởi kiện, tuy nhiên người có yêu cầu khởi kiện cần chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến phần đất tranh chấp.
Căn cứ Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
“2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
- a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
- b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”
2.2 Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai

- Người có yêu cầu khởi kiện đang sử dụng đất ổn định (theo thực tế, lâu dài, không tranh chấp trước đó);
- Người sử dụng đất có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện và các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ quyền sử dụng, giấy tờ xây dựng, sổ sách, chứng cứ sử dụng lâu dài, …);
- Có tranh chấp thực tế xảy ra về quyền sử dụng đất;
- Hồ sơ khởi kiện được lập đầy đủ.
2.3 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Căn cứ theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất có quyền được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Cụ thể: theo điểm a khoản 3 Điều 236 trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết, tuy nhiên thẩm quyền giải quyết hiện nay được thực hiện theo điểm g Khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP đó là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.
Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại gì thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
2.4 Xác định thẩm quyền của cơ quan giải quyết theo lãnh thổ
Sau khi xác định được cấp cơ quan có thẩm quyền, cần xác định cơ quan giải quyết theo lãnh thổ. Theo quy định chung, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và Tòa án nơi có đất tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu giải quyết tranh chấp/khởi kiện
Để Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc đơn khởi kiện tranh chấp đất đai:
- Đối với đơn khởi kiện cần tuân thủ theo mẫu quy định của pháp luật tố tụng dân sự, bao gồm đầy đủ thông tin về người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có), nội dung tranh chấp, yêu cầu giải quyết và các căn cứ pháp lý;
- Nội dung các đơn cần trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu, tránh sử dụng ngôn ngữ mơ hồ, gây khó khăn cho việc xác định yêu cầu của Uỷ ban nhân dân hoặc Tòa án.
- Chứng cứ về nguồn gốc đất, chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) là bằng chứng mạnh mẽ nhất;
- Trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận, cần cung cấp các giấy tờ khác như: trích lục bản đồ địa chính, tờ khai đăng ký đất đai, quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (nếu có công chứng, chứng thực), biên lai nộp thuế đất và các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình sử dụng đất.
- Giấy tờ nhân thân hợp lệ của người khởi kiện: căn cước công dân (CCCD), sổ hộ khẩu, giấy khai sinh (đối với người chưa thành niên) là bắt buộc và các giấy tờ khác có liên quan.
- Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của bên bị kiện: Các bằng chứng này giúp Tòa án thấy rõ hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Ví dụ: biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã, phường, thị trấn (nếu có), văn bản khiếu nại, tố cáo gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hình ảnh, video, giấy tờ, tài liệu thể hiện hành vi lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất, gây cản trở việc sử dụng đất của bạn.
- Các giấy tờ khác liên quan đến vụ việc: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bạn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ khác để làm rõ nội dung tranh chấp. Ví dụ: sơ đồ vị trí thửa đất, bản vẽ hiện trạng nhà ở và công trình xây dựng trên đất, hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, di chúc (nếu tranh chấp liên quan đến thừa kế), giấy tờ chứng minh thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm gây ra (nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại).
- Danh mục tài liệu, chứng cứ: Liệt kê đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp/ đơn khởi kiện, ghi rõ tên, số lượng, nguồn gốc của từng tài liệu, chứng cứ.
- Biên bản hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, dù hòa giải thành hay không thành.
Lưu ý quan trọng:
- Tất cả các giấy tờ, tài liệu là bản sao phải được công chứng, chứng thực hợp lệ (trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật).
- Sắp xếp các loại giấy tờ, tài liệu theo thứ tự khoa học, đánh số trang rõ ràng để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.
- Khuyến khích giữ lại bản sao của toàn bộ hồ sơ để đối chiếu khi cần thiết.
Việc lập hồ sơ đầy đủ, rõ ràng và đúng quy định không chỉ giúp bạn củng cố cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, mà còn thể hiện thái độ nghiêm túc đối với pháp luật, đồng thời góp phần hỗ trợ Cơ quan có thẩm quyền xử lý tranh chấp một cách minh bạch và hiệu quả.

Lưu ý rằng, nếu chứng cứ không đầy đủ, Uỷ ban nhân dân hoặc Tòa án có thể trả lại đơn hoặc yêu cầu bổ sung, làm kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp.
4. Quy trình gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp và đơn khởi kiện khi đất tranh chấp không có “sổ đỏ”
Bước 1: Hòa giải tại UBND xã
Căn cứ theo khoản 2 Điều 235 về hòa giải tranh chấp đất đai thì trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Việc hòa giải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai và được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải, có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.
Đối với trường hợp hòa giải thành việc tranh chấp đất đai và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định..
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp/khởi kiện
Bao gồm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, Biên bản hòa giải, chứng cứ về nguồn gốc đất, chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của bên bị kiện và các loại giấy tờ nhân thân hợp lệ.
Bước 3: Nộp đơn tại Uỷ ban nhân dân/Tòa án
Xác định Uỷ ban nhân dân/Tòa án có thẩm quyền: thường là Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với yêu cầu giải quyết tranh chấp và Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết thụ lý việc khởi kiện, thực tế còn tùy thuộc vào loại tranh chấp và giá trị tài sản.
Bước 4: Thụ lý, xác minh và giải quyết, xét xử
- Uỷ ban nhân dân cấp xã và Tòa án thụ lý, giải quyết nếu hồ sơ hợp lệ.
- Tiến hành đo đạc, giám định nếu cần thiết.
- Hòa giải tại Tòa hoặc xét xử sơ thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 5: Phán quyết và thi hành
- Trường hợp nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã và được các bên chấp thuận thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp nộp đơn khởi kiện tại Tòa án thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
- Bên thua kiện có thể kháng cáo theo trình tự luật định.

5. Rủi ro khi khởi kiện tranh chấp đất không có sổ đỏ
Khi đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có thể lựa chọn gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tới Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Trong cả hai trường hợp, cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết dựa trên các chứng cứ, giấy tờ do người sử dụng đất cung cấp, bao gồm hợp đồng chuyển nhượng, biên lai thuế, sơ đồ thửa đất, lời khai nhân chứng hoặc các giấy tờ khác, để xác định quyền sử dụng đất và quyền lợi hợp pháp của các bên. Do không có sổ đỏ, việc chứng minh quyền sử dụng đất phụ thuộc nhiều vào chất lượng và tính đầy đủ của các chứng cứ này, dẫn đến rủi ro như khó chứng minh quyền sử dụng, thời gian giải quyết kéo dài, chi phí cao và nguy cơ không đạt được yêu cầu giải quyết nếu chứng cứ không vững hoặc đất sử dụng không ổn định, có tranh chấp trước đó.
6. Lời khuyên khi gặp tranh chấp đất không có sổ đỏ
Trong trường hợp tranh chấp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị toàn diện cả về chứng cứ và thủ tục pháp lý. Điều này bao gồm việc thu thập tất cả giấy tờ liên quan đến lịch sử sử dụng đất, hợp đồng, biên bản thừa kế, di chúc, cũng như xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài. Việc tham gia hòa giải tại cấp xã là bắt buộc để có biên bản làm căn cứ cho việc khởi kiện nếu hòa giải không thành. Đồng thời, việc nhờ luật sư chuyên về đất đai hỗ trợ trong việc lập hồ sơ, xác minh nguồn gốc, đo đạc và giám định sẽ giúp củng cố cơ sở pháp lý. Người sử dụng đất cũng cần chuẩn bị về mặt tinh thần, thời gian và chi phí để theo đuổi vụ việc đến cùng, đồng thời duy trì thái độ hợp tác và thiện chí trong suốt quá trình hòa giải và xét xử nhằm tăng khả năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tuân thủ trình tự hòa giải bắt buộc tại cấp xã và áp dụng các chứng cứ hợp pháp sẽ giúp người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi một cách tối ưu. Nếu bạn đang gặp tranh chấp đất không có sổ đỏ và chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy liên hệ ngay với đội ngũ luật sư chuyên sâu YBS Law Firm để được tư vấn và nhận hỗ trợ pháp lý toàn diện về tranh chấp đất đai.

