Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu lao động?

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh cá thể ngày càng phát triển, nhiều cá nhân và hộ gia đình bắt đầu mở rộng quy mô, thuê thêm nhân sự để đáp ứng nhu cầu vận hành. Tuy nhiên, một câu hỏi pháp lý thường xuyên được đặt ra là: Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu lao động?

Quy định này đã có sự thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Việc nắm rõ quy định hiện hành không chỉ giúp bạn tránh vi phạm pháp luật mà còn định hướng đúng đắn khi phát triển mô hình kinh doanh.

Hộ Kinh Doanh được Thuê Tối đa Bao Nhiêu Lao động?
Ảnh minh họa – Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu lao động?

1. Quy định hiện hành về số lượng lao động của hộ kinh doanh

Hộ Kinh Doanh được Thuê Tối đa Bao Nhiêu Lao động?
Ảnh minh họa – Pháp luật không giới hạn số lượng người lao động mà hộ kinh doanh được phép thuê.

Căn cứ quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các văn bản có liên quan, pháp luật hiện hành không quy định về số lượng lao động tối đa của hộ kinh doanh. Điều này đồng nghĩa với việc pháp luật không giới hạn số lượng người lao động mà hộ kinh doanh được phép thuê.

2. Sự thay đổi so với quy định trước đây

Trước khi có quy định mới, pháp luật từng đặt ra giới hạn rất rõ ràng về số lao động của hộ kinh doanh.

Theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 04/01/2021), hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động. Trường hợp sử dụng từ 10 lao động trở lên thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Đến Nghị định 01/2021/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/7/2025) và hiện nay là Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định này đã bị bãi bỏ. Đây là một thay đổi quan trọng, giúp hộ kinh doanh có thể linh hoạt hơn trong việc mở rộng quy mô mà không bắt buộc phải chuyển đổi loại hình.

Hộ Kinh Doanh được Thuê Tối đa Bao Nhiêu Lao động?
Ảnh minh họa – Sự thay đổi so với quy định trước đây

3. Mỗi cá nhân được thành lập bao nhiêu hộ kinh doanh?

Hộ Kinh Doanh được Thuê Tối đa Bao Nhiêu Lao động?
Ảnh minh họa – Mỗi cá nhân được thành lập bao nhiêu hộ kinh doanh?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi cá nhân, thành viên hộ gia đình  chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Điều này có nghĩa là:

  • Một người không thể đứng tên nhiều hộ kinh doanh khác nhau.

  • Khi đã đăng ký một hộ kinh doanh, cá nhân đó không thể đăng ký thêm hộ kinh doanh thứ hai với tư cách chủ hộ.

Tuy nhiên, cá nhân vẫn có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

4. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội khi thuê lao động

Việc không giới hạn số lao động không có nghĩa là hộ kinh doanh được “tự do hoàn toàn” trong việc sử dụng nhân sự. Một trong những nghĩa vụ quan trọng là tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  1. m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

Hộ Kinh Doanh được Thuê Tối đa Bao Nhiêu Lao động?
Ảnh minh họa – Nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội khi thuê lao động

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

“Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  1. a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
  2. b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.”

Từ quy định trên có thể hiểu rằng, nếu hộ kinh doanh thuê người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thì phải tham gia và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, không chỉ người lao động mà cả chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cũng thuộc đối tượng và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có thể thấy, pháp luật hiện hành đã tạo điều kiện thuận lợi đáng kể cho hộ kinh doanh trong việc mở rộng quy mô hoạt động thông qua việc bãi bỏ giới hạn số lượng lao động. Tuy nhiên, đi kèm với đó là trách nhiệm pháp lý cao hơn, đặc biệt trong việc quản lý lao động và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm. Do đó, khi mở rộng hoạt động kinh doanh, chủ hộ kinh doanh cần chủ động nắm rõ tuân thủ quy định để tránh các rủi ro không đáng có và đảm bảo kinh doanh ổn định, lâu dài..

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về việc sử dụng lao động, chuyển đổi mô hình kinh doanh hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, YBS luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ với giải pháp chuyên sâu và thực tiễn.