Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, nhu cầu thành lập công ty, doanh nghiệp của cá nhân và tổ chức ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp gặp khó khăn do chưa nắm rõ quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thực hiện sai trình tự, dẫn đến kéo dài thời gian xử lý và phát sinh chi phí không cần thiết.

Nhằm giúp Quý khách hàng chủ động hơn trong quá trình khởi sự kinh doanh, YBS tổng hợp và cung cấp đầy đủ, chính xác các thủ tục thành lập công ty từ A–Z theo quy định mới nhất năm 2026 trong bài viết dưới đây.
I. Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH bao gồm: công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH, cá nhân, tổ chức cần thực hiện các bước sau:
1. Chuẩn bị thông tin và giấy tờ
- Các thông tin cơ bản về doanh nghiệp dự kiến thành lập: tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên và tỷ lệ góp vốn (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với chủ sở hữu/thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu/thành viên là tổ chức.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) đối với chủ sở hữu/thành viên là tổ chức.
2. Thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên).
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Lưu ý:
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 1688/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
- Các tài liệu khác theo yêu cầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).
- Văn bản uỷ quyền theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
3. Nộp hồ sơ và lệ phí
Nơi nộp hồ sơ và thời gian xử lý
Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Ngay khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH, doanh nghiệp đồng thời thực hiện nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp và lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin của công ty sẽ được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
4. Khắc dấu pháp nhân doanh nghiệp
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty thực hiện khắc con dấu pháp nhân.
- Doanh nghiệp được tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu.
- Nội dung con dấu phải thể hiện đầy đủ tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
- Công ty tự quản lý và sử dụng con dấu, không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu như trước đây, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định riêng.

II. Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Để thành lập công ty cổ phần, cá nhân, tổ chức cần thực hiện theo các bước sau:
1. Chuẩn bị thông tin và giấy tờ
- Thông tin dự kiến của doanh nghiệp: tên công ty, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) đối với cổ đông là tổ chức.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần
Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
- Điều lệ công ty cổ phần.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Lưu ý:
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
- Văn bản uỷ quyền theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
3. Nộp hồ sơ và lệ phí
Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài Chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, kèm theo lệ phí đăng ký doanh nghiệp và lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông. qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
4.Khắc dấu doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần tiến hành khắc con dấu với đầy đủ thông tin theo quy định.

III. Lưu ý về việc góp vốn thành lập công ty
- Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên c có nghĩa vụ góp đúng và đủ loại tài sản đã cam kết đã cam kết; cổ đông công ty cổ phần số vốncó nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Trường hợp sau thời hạn này, thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì:
- Thành viên chưa góp vốn theo cam kết, cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là thành viên/cổ đông của công ty;
- Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết, cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp/số cổ phần đã thanh toán;
- Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã góp/bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và đăng ký thay đổi tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH) hoặc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần), trừ một số trường hợp khác theo quy định.
- Đối với Công ty TNHH một thành viên: Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
III. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại YBS
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, YBS cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói, hỗ trợ khách hàng từ khâu tư vấn loại hình doanh nghiệp, soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi kết quả cho đến khi doanh nghiệp đi vào hoạt động hợp pháp.

Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của YBS cam kết:
- Tư vấn đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho khách hàng.
- Hỗ trợ xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ YBS để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

