Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là văn bản do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, ghi nhận đầy đủ thông tin về án tích, bao gồm cả án tích đã được xóa và các hình phạt khác của cá nhân. Phiếu này chứa toàn bộ thông tin về tiền án, tiền sự của người được cấp phiếu, kể cả những án tích đã được xóa. 3

Khác với Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi nhận thông tin về án tích chưa được xóa, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi nhận đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm cả án tích đã được xóa) và các hình phạt khác của cá nhân.
Mục đích sử dụng
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thường được sử dụng cho các mục đích đặc biệt như:
- Phục vụ điều tra, truy tố, xét xử
- Bổ nhiệm, quy hoạch vào các chức danh, chức vụ quan trọng
- Xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật 1
Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (theo mẫu)
- Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu
- Văn bản đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu có) 4
Nơi nộp hồ sơ:
Công dân Việt Nam có thể nộp hồ sơ tại:
- Sở Tư pháp nơi người đó thường trú
- Trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú
- Nếu không có nơi thường trú và nơi tạm trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi đang sinh sống
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.
Hình thức nộp hồ sơ:
Có thể nộp hồ sơ bằng các hình thức:
- Trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
- Qua dịch vụ bưu chính
Lưu ý quan trọng:
Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2, cá nhân phải trực tiếp thực hiện thủ tục, không được ủy quyền cho người khác. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
Thời gian giải quyết và lệ phí
- Thời gian giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian có thể được điều chỉnh tùy theo tình hình thực tế.
- Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định theo pháp luật hiện hành, thường từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng tùy từng địa phương.
Quy Trình Thực Hiện Và Các Lưu Ý Khi Xin Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2
Quy trình thực hiện chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Ngoài các giấy tờ cơ bản đã nêu, cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với người đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau: Cần cung cấp thêm thông tin về quá trình cư trú (thời gian, địa chỉ cụ thể) để cơ quan có thẩm quyền tra cứu đầy đủ thông tin.
- Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người đang chấp hành hình phạt tù: Giám thị trại giam, trại tạm giam sẽ chứng thực chữ ký của người đó trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí
Khi nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải:
- Xuất trình bản chính CMND/CCCD hoặc hộ chiếu để đối chiếu
- Nộp lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định
- Nhận giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ được cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc cá nhân trong trường hợp pháp luật quy định cụ thể. Cá nhân không thể tự yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 nếu không có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Nhận kết quả
- Thời gian nhận kết quả: Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ
- Trường hợp cần xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích: Thời hạn có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc
- Trường hợp phải xác minh thông tin về án tích: Thời hạn có thể kéo dài thêm không quá 15 ngày
Trường hợp người Việt Nam đang ở nước ngoài
Người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có thể nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 tại:
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán)
- Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (thuộc Bộ Tư pháp) trong trường hợp người đó chưa từng cư trú tại Việt Nam
Thủ tục tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận Lãnh sự của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán
- Cơ quan đại diện sẽ gửi hồ sơ về Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để xử lý
- Thời gian giải quyết thường kéo dài hơn do quá trình chuyển hồ sơ qua đường ngoại giao
Các lưu ý quan trọng
Phân biệt rõ trường hợp cần xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hay số 2
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Phù hợp cho các mục đích thông thường như xin việc, du học, xin visa, kết hôn với người nước ngoài…
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Chỉ sử dụng cho các mục đích đặc biệt theo quy định của pháp luật
Hiệu lực của Phiếu lý lịch tư pháp
- Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp
- Sau thời hạn này, nếu cần sử dụng, người yêu cầu phải làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới
Trường hợp cấp thiết, khẩn cấp
Trong một số trường hợp cấp thiết, có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thủ tục rút gọn:
- Phải có văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
- Thời hạn cấp: Không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
- Lệ phí có thể cao hơn so với thủ tục thông thường
Cơ sở pháp lý
Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý sau:
- Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12
- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
- Thông tư số 13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
Việc nắm rõ các quy định pháp luật và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 diễn ra thuận lợi, tránh mất thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Các Tình Huống Đặc Biệt Và Giải Pháp Khi Xin Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2
Trường hợp cần xác minh thông tin
Khi thông tin không khớp hoặc thiếu
Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu phát hiện thông tin khai báo không khớp với cơ sở dữ liệu hoặc cần xác minh thêm:
- Cơ quan cấp phiếu sẽ gửi văn bản đề nghị xác minh đến các cơ quan có liên quan
- Thời gian xác minh có thể kéo dài thêm 15 ngày làm việc
- Người yêu cầu cấp phiếu có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin hoặc tài liệu bổ sung
Trường hợp cần xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích:
- Thời hạn cấp phiếu có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc
- Cơ quan cấp phiếu sẽ phối hợp với cơ quan công an, tòa án để xác minh thông tin
Khi có sự thay đổi thông tin cá nhân
Nếu người yêu cầu cấp phiếu đã thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh so với hồ sơ gốc:
- Cần cung cấp giấy tờ chứng minh việc thay đổi (Quyết định thay đổi của cơ quan có thẩm quyền)
- Giải trình rõ trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp về các thay đổi này
- Cơ quan cấp phiếu sẽ tiến hành xác minh tính chính xác của thông tin
Trường hợp từ chối cấp phiếu
Cơ quan có thẩm quyền có thể từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 trong các trường hợp:
- Người yêu cầu không thuộc đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định
- Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Hồ sơ không đầy đủ theo quy định và không được bổ sung đầy đủ sau khi có yêu cầu
- Nội dung yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không phù hợp với quy định của pháp luật
Trong trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Trường hợp mất phiếu hoặc cần cấp lại
Khi Phiếu lý lịch tư pháp số 2 bị mất, hư hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng:
- Người yêu cầu phải làm thủ tục cấp lại như thủ tục cấp lần đầu
- Không có thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc đối với Phiếu lý lịch tư pháp
- Lệ phí cấp lại được áp dụng như cấp mới
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 đối với người nước ngoài tại Việt Nam
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thể được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 khi:
- Có văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
- Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú
- Cung cấp thông tin về thời gian cư trú tại Việt Nam
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ ghi nhận thông tin về án tích và các hình phạt khác của người nước ngoài trong thời gian cư trú tại Việt Nam, không bao gồm thông tin về án tích tại nước ngoài.
Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu cấp phiếu
Quyền của người yêu cầu
- Được hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Được biết lý do trong trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Được khiếu nại, tố cáo về việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu cải chính thông tin lý lịch tư pháp khi phát hiện thông tin không chính xác
Nghĩa vụ của người yêu cầu
- Kê khai trung thực, đầy đủ thông tin trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã kê khai
- Nộp lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định
- Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp đúng mục đích
Một số lưu ý thực tiễn
- Thời gian xử lý thực tế: Mặc dù quy định là 10 ngày làm việc, nhưng trong thực tế, thời gian có thể kéo dài hơn nếu cần xác minh thông tin. Người yêu cầu nên chủ động nộp hồ sơ sớm để đảm bảo có đủ thời gian.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng: Để tránh việc phải bổ sung hồ sơ làm kéo dài thời gian xử lý, người yêu cầu nên chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ theo quy định.
- Trường hợp có tiền án, tiền sự: Nếu người yêu cầu biết mình có tiền án, tiền sự, nên chủ động khai báo trong Tờ khai để cơ quan có thẩm quyền dễ dàng tra cứu và xác minh thông tin.
- Lưu ý về bảo mật thông tin: Thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là thông tin cá nhân được pháp luật bảo vệ. Việc sử dụng và lưu trữ phiếu này phải tuân thủ quy định về bảo vệ thông tin cá nhân.
Hiểu rõ và tuân thủ đúng quy trình, thủ tục sẽ giúp việc xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật.
Phiếu lý lịch tư pháp là một loại giấy tờ quan trọng trong hệ thống pháp lý Việt Nam, đóng vai trò thiết yếu trong việc chứng minh tình trạng pháp lý của cá nhân.
Dưới đây là 5 câu hỏi thường gặp về “Xin phiếu lý lịch tư pháp” kèm theo câu trả lời:
- Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng minh một cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản hay không. Hiện nay có hai loại phiếu lý lịch tư pháp là phiếu số 1 và phiếu số 2.
- Có những loại phiếu lý lịch tư pháp nào và sự khác biệt giữa chúng là gì?
Có hai loại phiếu lý lịch tư pháp:
Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu để thực hiện các thủ tục hành chính, xin việc, du học.
Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung lý lịch tư pháp của mình. Phiếu này cung cấp đầy đủ thông tin về án tích, kể cả đã xóa án tích hay chưa. Cá nhân không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2.
- Xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu?
Nơi nộp hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tùy thuộc vào đối tượng và nơi cư trú của người yêu cầu:
Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
- Hồ sơ xin phiếu lý lịch tư pháp gồm những gì?
Hồ sơ xin phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:
Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (mẫu số 03/2013/TT-LLTP nếu nộp trực tiếp hoặc mẫu số 04/2013/TT-LLTP nếu ủy quyền).
Bản sao chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú.
Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác làm thủ tục), trừ trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con.
Hồ sơ xin phiếu lý lịch tư pháp số 2 (đối với cá nhân) bao gồm:
Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2.
Bản chụp CMND/CCCD/hộ chiếu.
Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký thường trú/tạm trú.
- Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?
Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009:
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Đối với trường hợp yêu cầu cấp lý lịch tư pháp khẩn cấp của cơ quan tiến hành tố tụng, thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp là trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu hợp lệ.

