Làm lý lịch tư pháp số 2 cần những gì | Hướng dẫn đầy đủ

Giới thiệu về Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận đầy đủ thông tin về tiền án, tiền sự của một cá nhân, bao gồm cả những án tích đã được xóa và chưa được xóa. Khác với Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi nhận án tích chưa được xóa, Phiếu số 2 cung cấp bức tranh toàn diện về quá khứ pháp lý của người được cấp phiếu. Theo Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12, văn bản này đóng vai trò then chốt trong nhiều hoạt động tư pháp và hành chính công. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về đối tượng cần sử dụng, hồ sơ cần thiết, quy trình nộp đơn, thời gian xử lý và các lưu ý quan trọng khi làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Làm Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Cần Những Gì | Hướng Dẫn đầy đủ

Đối tượng cần Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và mục đích sử dụng

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho hai nhóm đối tượng chính với những yêu cầu hồ sơ khác nhau:

Cơ quan Tiến hành Tố tụng (Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án)

Các cơ quan tiến hành tố tụng cần Phiếu lý lịch tư pháp số 2 để phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử. Theo Nghị định số 111/2010/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu cấp phiếu bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu chính thức ghi rõ thông tin về cá nhân cần cấp phiếu (họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số CMND/CCCD/hộ chiếu, họ tên cha, mẹ, vợ/chồng)
  • Mục đích yêu cầu cấp phiếu (phục vụ điều tra, truy tố, xét xử vụ án cụ thể)

Địa điểm nộp hồ sơ:

  • Sở Tư pháp nơi người được cấp phiếu thường trú hoặc tạm trú
  • Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (trong trường hợp không xác định được nơi thường trú/tạm trú hoặc người được cấp phiếu là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam)

Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan tố tụng có thể yêu cầu qua điện thoại, fax hoặc hình thức khác nhưng phải gửi văn bản chính thức trong vòng 02 ngày làm việc.

Cá nhân

Cá nhân có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 để biết thông tin về lý lịch tư pháp của chính mình. Theo Thông tư số 13/2011/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu số 03/2013/TT-LLTP)
  • Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú (không bắt buộc từ 01/7/2021 theo Luật Cư trú 2020, những việc cung cấp sẽ giúp quá trình xác minh nhanh hơn)
  • Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: bản sao thẻ tạm trú

Lưu ý quan trọng: Cá nhân KHÔNG được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp.

Nơi nộp hồ sơ và hình thức nộp

Bảng 1: Địa điểm nộp hồ sơ theo đối tượng

Đối tượngĐịa điểm nộp hồ sơCăn cứ pháp lý
Cơ quan tiến hành tố tụng– Sở Tư pháp nơi người được cấp phiếu thường trú/tạm trú
– Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (trường hợp đặc biệt)
Điều 19 Luật Lý lịch tư pháp
Công dân Việt Nam thường trú trong nướcSở Tư pháp nơi thường trúĐiều 17 Luật Lý lịch tư pháp
Công dân Việt Nam không có nơi thường trúSở Tư pháp nơi tạm trúĐiều 17 Luật Lý lịch tư pháp
Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoàiSở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnhĐiều 17 Luật Lý lịch tư pháp
Người nước ngoài cư trú tại Việt NamSở Tư pháp nơi cư trúĐiều 17 Luật Lý lịch tư pháp
Người nước ngoài đã rời Việt NamTrung tâm Lý lịch tư pháp quốc giaĐiều 17 Luật Lý lịch tư pháp

Hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp: Tại Bộ phận Một cửa của Sở Tư pháp hoặc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền
  • Nộp trực tuyến:
    • Cơ quan tiến hành tố tụng: Thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, đăng nhập bằng tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia dành cho Doanh nghiệp/tổ chức hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
    • Cá nhân: Thực hiện trên Cổng dịch vụ công quốc gia (mức độ 3, 4) tại địa chỉ dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của địa phương

Lệ phí và thời gian giải quyết

Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

Theo Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Mức lệ phí tiêu chuẩn: 200.000 đồng/lần/người
  • Mức lệ phí ưu đãi (giảm 50%): 100.000 đồng/lần/người áp dụng cho:
    • Học sinh, sinh viên
    • Người có công với cách mạng
    • Thân nhân liệt sỹ
  • Các đối tượng được miễn lệ phí:
    • Trẻ em (dưới 16 tuổi)
    • Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên)
    • Người khuyết tật
    • Người thuộc hộ nghèo
    • Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn
    • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu
  • Phí phát sinh: 5.000 đồng/phiếu từ phiếu thứ 3 trở đi nếu yêu cầu cấp trên 02 phiếu cùng lúc

Thời gian giải quyết:

Theo Điều 20 Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP:

  • Trường hợp thông thường: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
  • Trường hợp phức tạp cần xác minh: Không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp:
    • Người đã cư trú ở nhiều nơi khác nhau
    • Có thời gian cư trú ở nước ngoài
    • Người nước ngoài
    • Trường hợp cần xác minh về điều kiện xóa án tích
  • Trường hợp khẩn cấp: Không quá 24 giờ đối với yêu cầu khẩn cấp của cơ quan tiến hành tố tụng

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cung cấp thông tin toàn diện về quá khứ pháp lý của cá nhân, bao gồm:

Thông tin cá nhân:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh
  • Giới tính, quốc tịch
  • Nơi cư trú
  • Số CMND/CCCD/Hộ chiếu
  • Họ tên cha, mẹ, vợ/chồng (nếu có)

Thông tin về tình trạng án tích:

  • Án tích đã được xóa: Ghi rõ thời điểm xóa án tích, tội danh, hình phạt đã tuyên
  • Án tích chưa được xóa: Ghi chi tiết ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên, tội danh, hình phạt, tình trạng thi hành án

Thông tin về các biện pháp hạn chế:

  • Việc cấm đảm nhiệm chức vụ
  • Cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  • Các biện pháp hạn chế khác theo quyết định của Tòa án

Các quyết định tư pháp khác:

  • Quyết định đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử
  • Quyết định miễn trách nhiệm hình sự
  • Các quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

VI. Quy trình thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Các bước thực hiện đối với cá nhân:

  1. Chuẩn bị hồ sơ:
    • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (mẫu số 03/2013/TT-LLTP)
    • Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu
    • Bản sao sổ hộ khẩu/giấy chứng nhận thường trú/tạm trú (nếu có)
    • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn/giảm lệ phí (nếu có)
  2. Nộp hồ sơ:
    • Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu
    • Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
    • Nhận giấy biên nhận/phiếu hẹn trả kết quả
  3. Đóng lệ phí:
    • Nộp lệ phí theo quy định (200.000đ/lần/người hoặc mức ưu đãi nếu thuộc diện được giảm)
    • Lưu giữ biên lai đóng lệ phí
  4. Nhận kết quả:
    • Đến nhận kết quả theo thời gian ghi trên giấy hẹn
    • Xuất trình giấy hẹn và giấy tờ tùy thân
    • Kiểm tra kỹ thông tin trên phiếu khi nhận kết quả

Bảng 2: So sánh quy trình nộp hồ sơ trực tiếp và trực tuyến

Tiêu chíNộp hồ sơ trực tiếpNộp hồ sơ trực tuyến
Chuẩn bị hồ sơBản giấy theo mẫu, bản sao các giấy tờFile scan/chụp các giấy tờ, định dạng PDF
Xác thực danh tínhXuất trình giấy tờ tùy thân gốcĐăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử
Nộp lệ phíNộp tiền mặt tại quầyThanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán
Thời gian xử lýTương tự quy định chungTương tự quy định chung
Nhận kết quảTrực tiếp tại cơ quan cấp phiếuCó thể nhận qua bưu điện hoặc trực tiếp
Ưu điểmĐược hướng dẫn trực tiếp, xử lý vấn đề ngayTiết kiệm thời gian di chuyển, linh hoạt thời gian
Nhược điểmMất thời gian di chuyển, chờ đợiCần kỹ năng công nghệ, có thể gặp lỗi kỹ thuật

Lưu ý quan trọng khi làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Những điểm cần đặc biệt chú ý:

Không được ủy quyền:

  • Cá nhân không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (theo Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp)
  • Người yêu cầu cấp phiếu phải trực tiếp thực hiện thủ tục

Giấy tờ tùy thân:

  • Đảm bảo CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực
  • Thông tin trên giấy tờ phải khớp với thông tin khai báo

Trường hợp thông tin không thống nhất:

  • Nếu có sự khác biệt về thông tin cá nhân giữa các giấy tờ, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh sự thay đổi
  • Ví dụ: Giấy khai sinh, quyết định thay đổi họ tên, giấy xác nhận thông tin cá nhân

Trường hợp từng bị kết án:

  • Nếu biết mình đã từng bị kết án, nên chuẩn bị thêm bản án, quyết định của tòa án (nếu có)
  • Cung cấp thông tin về việc chấp hành án để đẩy nhanh quá trình xác minh

Khai báo trung thực:

  • Khai báo đầy đủ, trung thực thông tin trong tờ khai
  • Việc khai báo gian dối có thể dẫn đến hậu quả pháp lý

Danh sách kiểm tra trước khi nộp hồ sơ:

  •  Xác định đúng loại Phiếu lý lịch tư pháp cần cấp (số 1 hay số 2)
  •  Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo mẫu
  •  Chuẩn bị bản sao các giấy tờ cần thiết
  •  Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ tùy thân
  •  Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu
  •  Chuẩn bị lệ phí theo quy định
  •  Kiểm tra thời gian làm việc của cơ quan cấp phiếu

Kết luận

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là văn bản pháp lý quan trọng cung cấp thông tin toàn diện về quá khứ pháp lý của cá nhân. Để làm thủ tục cấp phiếu này, người yêu cầu cần xác định rõ tư cách của mình (cơ quan tiến hành tố tụng hay cá nhân), chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp tại đúng cơ quan có thẩm quyền và đóng lệ phí theo quy định.

Xin Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Cần Những Gì | Hướng Dẫn đầy đủ

Điểm đặc biệt quan trọng cần lưu ý là cá nhân không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Việc tuân thủ đúng quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình cấp phiếu diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của người yêu cầu cấp phiếu.

Với những thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể trong bài viết này, hy vọng bạn đã có được kiến thức đầy đủ về việc làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2, từ đó có thể thực hiện thủ tục một cách suôn sẻ và hiệu quả.

Làm lý lịch tư pháp số 2 cần những giấy tờ gì?

Để làm lý lịch tư pháp số 2, bạn cần chuẩn bị:

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (theo mẫu).
  • Bản chụp CMND/CCCD/hộ chiếu của người xin cấp.
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú.

Nộp hồ sơ xin lý lịch tư pháp số 2 ở đâu?

  • Công dân Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú, nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Nếu đang ở nước ngoài, nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục xin lý lịch tư pháp số 2 không?

  • Không, cá nhân không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Mục đích của phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì?

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp cho cá nhân để xác minh lý lịch tư pháp bản thân, thường dùng trong hồ sơ định cư, visa hôn phu/thê, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

Thời gian và lệ phí để xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 là bao lâu và bao nhiêu?

  • Thông thường, thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 là khoảng 10 ngày làm việc. Lệ phí sẽ tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương, nhưng thông thường không quá cao.

PDF Loading...