Trong thực tiễn hoạt động xây dựng, tình trạng nhà thầu thi công chậm tiến độ xảy ra khá phổ biến và thường gây thiệt hại lớn cho chủ đầu tư, đặc biệt đối với các dự án có yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian và nguồn vốn. Một trong những câu hỏi được đặt ra nhiều nhất là: nhà thầu thi công chậm tiến độ có bị chấm dứt hợp đồng không, và nếu có thì căn cứ pháp lý nào cho phép thực hiện việc này?
Dưới góc độ pháp lý, việc chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng không thể thực hiện tùy tiện mà phải dựa trên quy định của pháp luật chuyên ngành và nội dung hợp đồng đã ký kết, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục chặt chẽ. Bài viết dưới đây, Luật sư YBS sẽ phân tích toàn diện các căn cứ pháp lý và phương án xử lý phù hợp khi nhà thầu thi công chậm tiến độ.
1. Nguyên tắc pháp lý chung đối với hợp đồng
Hợp đồng thi công xây dựng là một loại hợp đồng dân sự đặc thù, chịu sự điều chỉnh đồng thời của Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật chuyên ngành về xây dựng.

Theo Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015: “Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.”
Theo điểm a khoản 3 Điều 138 Luật xây dựng 2014 về Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng: “Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác.”
Theo Điều 352 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.”
Theo khoản 1 Điều 358 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.”
Ngoài ra, Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Trong hợp đồng thi công xây dựng, nghĩa vụ của nhà thầu là phải thi công đúng tiến độ đã thoả thuận. Do đó, việc chậm tiến độ thi công được xác định là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, từ đó phát sinh quyền yêu cầu, quyền xử lý và quyền chấm dứt hợp đồng của bên giao thầu nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.
2. Nhà thầu thi công chậm tiến độ có bị chấm dứt hợp đồng không?
Pháp luật xây dựng quy định rất rõ trách nhiệm của nhà thầu trong việc bảo đảm tiến độ thi công. Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014: “Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình theo hợp đồng đã ký kết.”
Như vậy, tiến độ thi công không chỉ là thỏa thuận giữa hai bên mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của nhà thầu. Khi nhà thầu không đáp ứng được tiến độ theo hợp đồng, chủ đầu tư có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo luật.

2.1. Quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 145 Luật Xây dựng 2014 quy định:
“Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng yêu cầu về tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.”
Ngoài ra, Điểm a Khoản 2 Điều 40 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng:
“Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.”
Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng là biện pháp thúc đẩy nhà thầu khắc phục vi phạm trước khi áp dụng biện pháp chấm dứt hợp đồng.
2.2. Quyền chấm dứt hợp đồng khi chậm tiến độ nghiêm trọng
Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 145 Luật Xây dựng 2014 quy định Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng xây dựng trong trường hợp “bên nhận thầu từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.”
Điểm b khoản 7 Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định rõ hơn về quyền chấm dứt hợp đồng Bên giao thầu trong trường hợp này: “Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.”
Đồng thời, Khoản 3 Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định: “Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.”
Theo các quy định nêu trên, nhà thầu thi công chậm tiến độ hoàn toàn có thể bị chấm dứt hợp đồng nếu hành vi chậm tiến độ mang tính liên tục, nghiêm trọng và không được khắc phục theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Một lưu ý cho các bên giao thầu là trước khi tạm dừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng thì phải thông báo cho bên nhận thầu bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng, chấm dứt hợp đồng. Trường hợp bên giao thầu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.
Khoản 5 Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn báo trước như sau: “Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn hai mươi tám (28) ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.”
3. Các biện pháp xử lý khác ngoài chấm dứt hợp đồng
Ngoài việc tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, pháp luật còn cho phép chủ đầu tư áp dụng nhiều biện pháp xử lý khác đối với nhà thầu vi phạm tiến độ.
3.1. Phạt vi phạm hợp đồng
Khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 quy định: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.”
Đối với công trình xây dựng không sử dụng vốn nhà nước, mức phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết và các quy định pháp luật liên quan.
3.2. Bồi thường thiệt hại
Theo Điểm a Khoản 3 Điều 146 Luật Xây dựng 2014, Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu khi “kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra”.
Theo khoản 5 Điều 146 Luật Xây dựng 2014: “Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.”
Việc bồi thường thiệt hại không phụ thuộc vào việc trong hợp đồng có thỏa thuận hay không, miễn là nhà thầu có vi phạm và có thiệt hại thực tế phát sinh do vi phạm của nhà thầu thì bên giao thầu có quyền yêu cầu nhà thầu bồi thường thiệt hại.

Từ các căn cứ trên, có thể khẳng định rằng nhà thầu thi công chậm tiến độ không đương nhiên bị chấm dứt hợp đồng, nhưng hoàn toàn có thể bị chấm dứt hợp đồng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật và hợp đồng đã ký kết. Việc xử lý vi phạm tiến độ cần được thực hiện trên cơ sở quy định pháp luật, thoả thuận hợp đồng, hồ sơ vi phạm, biên bản làm việc và đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Luật sư YBS hỗ trợ chủ đầu tư rà soát hợp đồng xây dựng, đánh giá mức độ vi phạm tiến độ, xác định căn cứ pháp lý xử lý, hoàn thiện hồ sơ vi phạm và bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư trong quá trình thương lượng, giải quyết tranh chấp hoặc tham gia tố tụng tại Tòa án, Trọng tài khi cần thiết.

