Nhiều chủ hộ kinh doanh vẫn còn băn khoăn: “Năm 2026 mình phải nộp những loại thuế gì?”, “Thuế khoán có còn không?” hay “Doanh thu bao nhiêu mới phải đóng thuế?”. Bài viết này của YBS sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi đó dựa trên quy định pháp luật mới nhất năm 2026.
![Hộ Kinh Doanh Phải Đóng Những Loại Thuế Nào? [chi Tiết 2026]](https://ybs.vn/wp-content/uploads/2026/07/image1-1.png)
1. Tổng Quan: Hộ Kinh Doanh Phải Nộp Mấy Loại Thuế Từ Năm 2026?
Trước năm 2026, hộ kinh doanh thường thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương thức khoán do cơ quan thuế ấn định, kèm theo lệ phí môn bài hàng năm. Phương thức này tuy đơn giản nhưng bộc lộ nhiều hạn chế về tính minh bạch và công bằng.
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025, kể từ ngày 01/01/2026, toàn bộ cơ chế thuế khoán và lệ phí môn bài được xóa bỏ. Hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp tự kê khai – tự tính – tự nộp dựa trên doanh thu thực tế, và chỉ phải thực hiện hai nghĩa vụ thuế chính:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Ngoài ra, tùy ngành nghề đặc thù, hộ kinh doanh có thể phát sinh thêm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hoặc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản. Các khoản này sẽ được phân tích cụ thể ở các mục bên dưới.
| Tóm tắt nhanh – Loại thuế hộ kinh doanh phải nộp từ 2026: ① Thuế GTGT (giá trị gia tăng) – thuế chính ② Thuế TNCN (thu nhập cá nhân) – thuế chính ③ Thuế TTĐB, thuế BVMT – chỉ khi kinh doanh hàng hóa đặc thù ✖ Không còn: thuế khoán, lệ phí môn bài Căn cứ: Nghị quyết 198/2025/QH15 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
2. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) – Quy Định Mới Nhất 2026
2.1 Thuế GTGT là gì?
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hộ kinh doanh, đây là khoản thuế thu từ người mua rồi nộp lại cho Nhà nước.
2.2 Ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT được nâng lên mức 1 tỷ đồng/năm. Đây là momen thay đổi lớn so với mức 100 triệu đồng/năm trước đây, giúp hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ thoát khỏi gánh nặng thuế.
- Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm: không phải nộp thuế GTGT
- Hộ kinh doanh có doanh thu > 1 tỷ đồng/năm: phải kê khai và nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu
Lưu ý quan trọng: Thuế GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu (không được trừ ngưỡng 1 tỷ), khác với thuế TNCN.
2.3 Tỷ lệ thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề
Thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % khác nhau theo từng nhóm ngành quy định tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC:
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ GTGT | Mô tả / Ví dụ điển hình |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | Tạp hóa, quần áo, mỹ phẩm, điện tử |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu VT | 5% | Spa, khách sạn, giáo dục, quảng cáo |
| Sản xuất, vận tải, ăn uống | 3% | Nhà hàng, cà phê, vận chuyển, may mặc |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | Các ngành chưa được liệt kê cụ thể trên |
Công thức tính: Thuế GTGT phải nộp = Toàn bộ doanh thu × Tỷ lệ GTGT theo ngành
![Hộ Kinh Doanh Phải Đóng Những Loại Thuế Nào? [chi Tiết 2026]](https://ybs.vn/wp-content/uploads/2026/07/image3.png)
3. Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) – 2 Phương Pháp Tính
3.1 Bản chất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của chủ hộ kinh doanh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khác với thuế GTGT do người mua hàng gánh chịu, thuế TNCN do chính chủ hộ trực tiếp nộp.
3.2 Ngưỡng chịu thuế TNCN
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 1 tỷ đồng/năm thuộc diện không phải nộp thuế TNCN. Khi doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, có 2 phương pháp tính thuế theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
Phương pháp 1 (mặc định): Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
Công thức: Thuế TNCN = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ TNCN theo ngành
Khoản doanh thu nằm trong ngưỡng miễn thuế (1 tỷ đồng) được trừ ra trước khi tính. Tỷ lệ TNCN tương ứng theo ngành nghề:
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ TNCN |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật tư | 2% |
| Sản xuất, vận tải, ăn uống, xây dựng có bao thầu | 1,5% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Phương pháp 2 (tự nguyện): Tính theo lợi nhuận thực tế
Công thức: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất
- Doanh thu từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm: thuế suất 15% trên lợi nhuận
- Doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 17% trên lợi nhuận
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 20% trên lợi nhuận
Phương pháp 2 có lợi hơn khi hộ kinh doanh có chi phí đầu vào lớn và có chứng từ hợp lệ đầy đủ. Nếu chọn phương pháp này, hộ kinh doanh phải duy trì ổn định tối thiểu 2 năm liên tục và lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

4. Lệ Phí Môn Bài: Chính Thức Miễn Từ 01/01/2026
Trước năm 2026, lệ phí môn bài là khoản thu thường niên mà hộ kinh doanh phải nộp mỗi năm với mức từ 300.000 đến 1.000.000 đồng tuỳ theo quy mô doanh thu.
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ hoàn toàn đối với tất cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan. Không còn phân biệt mức doanh thu hay loại hình đăng ký kinh doanh.
5. Các Loại Thuế Khác Hộ Kinh Doanh Cần Biết
5.1 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (TTDB)
Thuế TTĐB phát sinh khi hộ kinh doanh sản xuất hoặc bán trực tiếp các mặt hàng thuộc diện chịu thuế theo Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt hiện hành, bao gồm:
- Rượu, bia, nước uống có cồn
- Thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lào
- Xăng các loại, nạp điện cho xe ô tô
- Ô tô dưới 24 chỗ ngồi
Khoản này được tính độc lập với thuế GTGT và TNCN, theo thuế suất riêng được quy định cho từng mặt hàng.
5.2 Thuế Bảo Vệ Môi Trường
Hộ kinh doanh phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi kinh doanh các sản phẩm như xăng dầu, than, thuốc diệt cỏ… Khoản thuế này được tính cố định theo đơn vị sản phẩm (lít, kg), không tính theo doanh thu.
5.3 Thuế Đối Với Hoạt Động Cho Thuê Tài Sản
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi thì áp dụng phương pháp tính thuế đặc thù tại Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC:
- Thuế GTGT = 5% × Doanh thu cho thuê
- Thuế TNCN = 5% × Doanh thu cho thuê
Lưu ý: Ngưỡng không chịu thuế cho thuê tài sản hiện nay là 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Dưới ngưỡng này không phải nộp.
6. Quy Trình Kê Khai và Nộp Thuế Hộ Kinh Doanh 2026
6.1 Phân nhóm kê khai theo doanh thu năm
Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh được phân thành 4 nhóm như sau:
| Nhóm | Doanh thu/năm | Nghĩa vụ thuế | Chế độ kê khai |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | ≤ 1 tỷ đồng | Miễn GTGT và TNCN | Thông báo DT trước 31/1 năm sau |
| Nhóm 2 | 1 tỷ – 3 tỷ đồng | Có GTGT + TNCN | Kê khai theo quý |
| Nhóm 3 | 3 tỷ – 50 tỷ đồng | Có GTGT + TNCN | Kê khai quý + quyết toán năm |
| Nhóm 4 | Trên 50 tỷ đồng | Chuẩn doanh nghiệp | Kê khai theo tháng |
6.2 Hóa đơn điện tử
Từ năm 2026, việc sử dụng hóa đơn điện tử gắn liền với ngưỡng doanh thu:
- Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm: không bắt buộc, có thể sử dụng tự nguyện
- Doanh thu > 1 tỷ đồng/năm: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu điện tử
6.3 Các kênh nộp thuế
- eTax Mobile: ứng dụng di động của Tổng cục Thuế
- Cổng dịch vụ công thuế điện tử tại thue.gov.vn
- Thanh toán qua ngân hàng liên kết với cổng thuế
7. Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể
7.1 Cửa hàng thời trang – doanh thu 1,8 tỷ đồng/năm
Nhóm ngành phân phối hàng hóa, áp dụng tỷ lệ GTGT 1% và TNCN 0,5%:
- Thuế GTGT = 1.800.000.000 × 1% = 18.000.000 đồng
- Thuế TNCN = (1.800.000.000 – 1.000.000.000) × 0,5% = 4.000.000 đồng
- Tổng thuế phải nộp = 22.000.000 đồng/năm (≈ 5,5 triệu đồng/quý)
7.2 Quán cà phê – doanh thu 2,4 tỷ đồng/năm
Nhóm ngành ăn uống, áp dụng tỷ lệ GTGT 3% và TNCN 1,5%:
- Thuế GTGT = 2.400.000.000 × 3% = 72.000.000 đồng
- Thuế TNCN = (2.400.000.000 – 1.000.000.000) × 1,5% = 21.000.000 đồng
- Tổng thuế phải nộp = 93.000.000 đồng/năm (≈ 23,25 triệu đồng/quý)

Trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ thuế khoán sang tự kê khai, nhiều hộ kinh doanh dễ mắc phải những sai sót dưới đây:
- Không kê khai đúng hạn: Chậm nộp tờ khai thuế sẽ bị phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (quá hạn từ 1 đến 30 ngày) theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Ước doanh thu sai: Cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu nếu số liệu kê khai không phù hợp thực tế, dẫn đến truy thu thuế và tiền chậm nộp.
- Không tách doanh thu theo ngành nghề: Mỗi ngành có tỷ lệ thuế khác nhau. Hộ kinh doanh đa ngành phải phân loại riêng.
- Bỏ sót thu nhập từ sàn TMĐT: Từ 01/7/2025, các sàn có chức năng thanh toán (Shopee, Lazada…) khấu trừ thuế thay. Nhưng hộ bán qua Facebook, Zalo tự thực hiện nghĩa vụ kê khai.
- Không lưu trữ chứng từ hợp lý: Nếu chọn tính thuế TNCN theo lợi nhuận, bắt buộc phải có hóa đơn, chứng từ đầu vào hợp lệ.

