Chế độ trợ cấp thôi việc và thất nghiệp là quyền lợi quan trọng mà người lao động cần nắm rõ để đảm bảo lợi ích của mình khi chấm dứt quan hệ lao động. Thông qua bài viết này, Công ty Luật YBS sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về các chế độ trợ cấp thôi việc, thất nghiệp.
Tổng quan về chế độ trợ cấp khi nghỉ việc

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp thất nghiệp |
| Căn cứ pháp lý | BLLĐ 2019 | Luật Việc làm 2013 |
| Đối tượng | Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên | Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động |
| Mức hưởng | 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc | 60% mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp |
| Thời gian hưởng | Một lần khi nghỉ việc | 3-12 tháng tùy thời gian đóng BHTN |
Căn cứ pháp lý
Chế độ trợ cấp được quy định trong các văn bản pháp luật chính:
- Bộ luật Lao động 2019
- Luật Việc làm 2013
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP
- Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
Đối tượng được hưởng trợ cấp
Theo quy định của pháp luật lao động, các đối tượng được hưởng trợ cấp bao gồm:
Đối với trợ cấp thôi việc:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam., tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động năm 2019.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2019
Đối với trợ cấp thất nghiệp:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;
Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động/hợp đồng việc làm quy định ở trên, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động/hợp đồng việc làm đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Chế độ trợ cấp thôi việc

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc
Để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động cần đáp ứng các điều kiện: người lao động đã làm việc thường xuyên và tham gia đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định và thuộc các đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc
Cách tính mức trợ cấp thôi việc
Công thức tính trợ cấp thôi việc:
Trợ cấp = (1/2 tháng lương) x Số năm làm việc
Trong đó:
- Tiền lương tính trợ cấp: Bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
- Thời gian tính trợ cấp: Tổng thời gian làm việc trừ đi thời gian đã đóng BHTN
- Làm tròn tháng: Từ đủ 6 tháng trở lên được tính là 1 năm
Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Người lao động không được hưởng trợ cấp trong các trường hợp:
- Bị sa thải do vi phạm kỷ luật nghiêm trọng
- Tự ý bỏ việc không lý do
- Nghỉ hưu đúng tuổi
- Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Chế độ trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn, người lao động cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Điều kiện về thời gian đóng BHTN:
- Đã đóng BHTN tối thiểu 12 tháng trong 24 tháng trước khi thất nghiệp
- Thời gian đóng BHTN phải liên tục
- Đã đăng ký thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
Điều kiện về tình trạng việc làm:
- Đã chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV
- Chưa tìm được việc làm mới
- Không thuộc diện đang hưởng lương hưu hàng tháng
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
| Thời gian đóng BHTN | Mức hưởng (% lương bình quân) | Thời gian được hưởng |
| 12-36 tháng | 60% | 3 tháng |
| 37-72 tháng | 60% | 6 tháng |
| 73-144 tháng | 60% | 9 tháng |
| Trên 144 tháng | 60% | 12 tháng |
Công thức tính mức trợ cấp:
Mức trợ cấp = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Lưu ý: Mức trợ cấp tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm xin hưởng trợ cấp.
Các quyền lợi kèm theo khi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Ngoài tiền trợ cấp hàng tháng, người lao động còn được hưởng:
Hỗ trợ học nghề:
- Được hỗ trợ học phí
- Thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng
- Mức hỗ trợ theo quy định của cơ sở đào tạo
Hỗ trợ tìm việc làm:
- Tư vấn việc làm miễn phí
- Giới thiệu việc làm phù hợp
- Hỗ trợ kết nối với doanh nghiệp
Bảo hiểm y tế:
- Được cấp thẻ BHYT miễn phí
- Thời hạn theo thời gian hưởng trợ cấp
- Được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản
Kết luận
Việc nắm rõ và thực hiện đúng quy trình hưởng trợ cấp thôi việc, thất nghiệp rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực luật lao động, Công ty Luật YBS cam kết hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả nhất, giúp quá trình thực hiện các thủ tục trở nên đơn giản và thuận lợi.

